Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh - E-talk.vn

Bạn muốn có được cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh thực tế và ấn tượng nhất không? Chúng tôi sẽ giới thiệu với bạn 14 chủ đề cùng các cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh thu hút nhất.

 

Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh

 

Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh

 

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh là một trong những bài học tiếng Anh đầu tiên mà chúng ta từng học.

Nhưng liệu những bài học giới thiệu bản thân đơn giản như vậy có phù hợp với thực tế bên ngoài hay không?

Chắc chắn là không phù hợp lắm!

Bởi vì, thực tế chẳng khi nào có chuyện bạn gặp một người nước ngoài, rồi bạn tiến đến bắt tay họ và ngay lập tức nói danh tánh, nói về công việc và sở thích của bạn.

Trong xã hội, chuyện giao tiếp làm quen với bạn bè mới không dễ chút nào.

Thứ nhất, vì công việc bận rộn chúng ta thường khó có cơ hội làm quen với bạn bè mới.

Thứ hai, chúng ta thường e ngại tạo ấn tạo ấn tượng xấu với người khác.

Thư ba, chúng ta mặc cảm mình chưa nói tiếng Anh tự tin và lưu loát.

Nhưng bạn đừng lo! Nhằm giúp bạn có thêm sự tự tin để làm quen với bạn bè mới, tự tin giới thiệu về bản thân với người khác. Trong bài viết “cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh” hôm nay, chúng tôi sẽ trình bày 14 chủ đề cùng với các mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh phổ biến nhất. Hy vọng, qua bài viết này bạn sẽ nắm vững những cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh hot nhất.

 

Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh

Dù nói chuyện xả giao hay để xây dựng các mối liên hệ không phải là một chuyện dễ dàng, đôi khi nó cần tới sự rèn luyện.

Nếu người khác chưa hỏi tới, rất có thể bạn sẽ bị tag từ khóa “vô duyên” khi tự dưng “xổ một tràng” về bản thân mình với 14 chủ đề trong bài viết cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh này.

Giới thiệu bản thân là cả một nghệ thuật mà nó cần cả thái độ chân thành, chia sẻ; cùng với sự khéo léo, sự hài hước; cộng với sự quan sát tinh tế.

Và bây giờ, chúng ta cùng trải qua 14 chủ đề về cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh nhé!

 

1. Giới thiệu về mình bằng tiếng Anh

Khi người khác hỏi “What’s your name?”, nghĩa là họ đang muốn xóa bỏ khoảng cách và mốn thật sự làm quen với bạn. Đây là chủ đề giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh đơn giản nhất mà chúng ta đã từng làm quen trong lớp học.

Trong trường hợp này, chúng ta sẽ giới thiệu về mình bằng tiếng Anh theo các cách sau:

■ Mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh:

* Câu hỏi:
– What’s your name?

* Cách trả lời:
– My name is …/ I’m …
– My full/ first/ last name is …
– You can call me …/ They call me …/ Please call me …/ Everyone calls me …
– My nick name is …

 

2. Giới thiệu về quê quán

Những câu hỏi về quê quán chắc chắn bạn đã nắm vững trong những bài học cơ bản và đơn giản về cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh rồi phải không? Với câu hỏi này chúng ta sẽ có nhiều cách trả lời khác nhau:

■ Bài mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh:

* Câu hỏi:
– Where are you from?/ Where do you come from?
– Where were you born?

* Cách trả lời:
– I’m from …/ I hail from …/ I come from …/ My hometown is …/ I’m originally from … (country)
– I’m … (nationality)
– I was born in …

 

3. Giới thiệu về chổ ở của bạn

Khi bắt đầu làm quen với người khác, nhất là người nước ngoài, bạn có thể hỏi về chổ ở của họ. Hoặc khi họ hỏi về chổ ở của bạn thì bạn có thể trả lời theo những cách bên dưới.

Một khi người khác đặt câu hỏi này với bạn, chứng tỏ rằng chắn chắn hai người đã xóa bỏ rào cản e ngại ban đầu.

Vì vậy, hãy tận dụng dịp may này để giới thiệu bản thân với một cảm xúc vui vẻ để gây ấn tượng với người khác.

■ Các bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh:

* Câu hỏi:
– Where do you live?/ What’s your address?

* Cách trả lời:
– I live in … / My address is … (city)
– I live on … (name) street.
– I live at …
– I spent most of my life in …
– I have lived in … for/ since …
– I grew up in …

 

4. Giới thiệu về tuổi tác

Trong thực tế không phải lúc nào chúng ta cũng nên đặt câu hỏi về tuổi tác cho người đối diện. Tuy nhiên, nếu bạn nhận được câu hỏi này thì dùng những mẫu câu bên dưới để hồi đáp về tuổi tác của bản thân bạn nhé.

■ Mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh:

* Câu hỏi:
– How old are you?

* Cách trả lời:
– I’m … years old.
– I’m …
– I’m over/ almost/ nearly …
– I am around your age.
– I’m in my early twenties/ late thirties.

 

5. Giới thiệu về gia đình

Nếu là người đặt câu hỏi, một khi bạn muốn đề nghị người khác giới thiệu về gia đình họ thì hãy đặt cảm xúc chân thành vào nhé.

Còn nếu bạn là người nhận được câu hỏi thì hãy tự tin giới thiệu bản thân bằng vốn tiếng Anh sẵn có của mình.

■ Bài mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh:

* Câu hỏi:
– How many people are there in your family?
– Who do you live with?/ With whom do you live?
– Do you have any sibling?

* Cách trả lời:
– There are … (number) people in my family. They are …
– There are … (number) of us in my family.
– My family has … (number) people.
– I live with my …
– I am the only child.
– I don’t have any siblings.
– I have … brothers and … (number) sister.

 

6. Giới thiệu về ngày sinh nhật / số điện thoại

Một khi bạn hoặc người đối diện chuyển chủ đề hỏi về ngày sinh hoặc số điện thoại, chứng tỏ rằng một trong hai người đang mong muốn duy trì mối liên lạc.

Với sự chân thành của bạn, qua các cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh mà chúng tôi đã trình bày ở trên. Hi vọng, cả hai người sẽ trở thành bạn bè thân thiết của nhau nhé!

■ Các bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh:
* Câu hỏi:
– What is your date of birth?/ When is your birthday?
– What is your phone number?

* Cách trả lời:
– My birthday is on …
– My phone number is …

 

7. Giới thiệu về công việc bằng tiếng Anh

Các câu hỏi về công việc thường dành cho những người mà chúng ta từng gặp mặt nhiều lần nhưng chưa thân thiết.

Nếu bạn nhận được câu hỏi về công việc, hãy chứng tỏ năng lực nói tiếng Anh đã từng học tại E-talk bằng cách tạo ra một buổi nói chuyện giới thiệu về công việc bằng tiếng Anh gây ấn tượng tốt đẹp với người khác nhé!

■ Mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh:

* Câu hỏi:
– What do you do?/ What do you do for living?/ What’s your job?/ What sort of work do you do?/ What line of work are you in?
– What did you want to be when you grew up?

* Cách trả lời:
– I am a/ an …
– I work as a/ an …
– I work for (company) … as a/ an …
– I’m unemployed./ I am out of work./ I have been made redundant./ I am between jobs.
– I earn my living as a/ an …
– I am looking for a job. / I am looking for work.
– I’m retired.
– I would like to be a/ an …/ I want to be a/ an …
– I used to work as a/ an … at … (places)
– I just started as … in the … department.
– I work in/at a … (places)
– I have been working in … (city) for … years.

 

8. Giới thiệu bằng tiếng Anh về sở thích của bạn

Bạn có bao giờ hỏi người lạ về các sở thích của họ chưa? Chắc chắn là không, trừ khi bạn đang là một người có nhiệm vụ đi phỏng vấn người khác.

Nhưng nếu bạn đang có một đối tác nói tiếng Anh với tư cách là một người bạn “hơi bị thân” thì hãy tận dụng cơ hội khai thác các sở thích của người khác cũng như giới thiệu các sở thích của mình nhé.

Thông qua việc nói về sở thích, ngoài việc bạn được rèn luyện cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh, bạn còn tha hồ mở rộng ra các chủ đề mà mình ưa thích nhé.

■ Bài mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh:

* Câu hỏi:
– What’s your hobby?/ What do you like?/ What do you like to do?/ What’s your favorite … ?

* Cách trả lời:
– I like/ love/ enjoy/ … (sports/ movies/ …/)
– I am interested in …
– I am good at …
– My hobby is …/ I am interesting in …
– My hobbies are …/ My hobby is …
– My favorite sport is …
– My favorite color is …
– I have a passion for …
– My favorite place is …
– I sometimes go to … (places), I like it because …
– I don’t like/ dislike/ hate …
– My favorite food/ drink is …
– My favorite singer/ band is …
– My favorite day of the week is … because …

 

9. Nói về thời gian rảnh rỗi của bạn

Nhiều người rất hào hứng khi được hỏi sẽ làm gì vào những ngày nghỉ, bởi vì, thời gian rảnh rỗi trong thời đại ngày nay dường như rất là quý giá.

Sau những ngày vắt kiệt sức vì công việc, bạn có thể đi du lịch, đi mua sắm, đi xem phim… để giải trí.

Nếu như người bạn nói chuyện là một người nước ngoài, hãy tận dụng cơ hội giới thiệu bản thân để kể về những trải nghiệm thú vị trong những ngày nghỉ và mời họ cùng tham gia.

■ Các bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh:

* Câu hỏi:
– What do you like doing your free time?/ What do you do in your spare time?

* Cách trả lời:
– In my free time, I like …
– I like … when I’m free.
– At weekends I sometimes go to … (places)

 

10. Giới thiệu về bản thân bằng tiếng Anh cho sinh viên học sinh

Nếu bạn đang là sinh viên, học sinh thì hãy hỏi bạn bè của mình và nhân đó giới thiệu về bản thân bằng tiếng Anh về trường học, về học vấn.

Còn nếu bạn nhận được các câu hỏi trong chủ đề này, thay vì trả lời về tên trường, hãy mô tả những thú vị mà bạn đang trải qua trong ngôi trường của mình nhé.

■ Mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh:

* Câu hỏi:
– Where do you study?
– What do you study? / What is your major?

* Cách trả lời:
– I’m a student at … (school)
– I study at …/ I am at …/ I go to … (school)
– I study … (majors)
– My major is …

 

11. Nói về khả năng sử dụng tiếng Anh

Khi nói chuyện với người khác bằng tiếng Anh, nếu các kỹ năng tiếng Anh của người ta tốt hơn bạn, đừng ngần ngại ngợi khen trình độ tiếng Anh của họ. Biết đâu trong lúc họ vui vẻ, bạn sẽ nhận được vô số lời khuyên học tiếng Anh hữu ích.

Thông qua chủ đề này, ngoài việc có cơ hội giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh, bạn có thể tận dụng cơ hội này để học hỏi thêm về cách học tiếng Anh của người khác.

■ Bài mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh:

* Câu hỏi:
– Why do you study English?
– Do you speak English?
– How long have you been learning English?/ How long have you learned English?

* Cách trả lời:
– I study English because …
– I can speak English very well.
– I’ve been learning English for/ since …
– I can express myself and communicate in English.

 

12. Nói về học vấn của bạn

Hỏi về học vấn của người khác không phải là một chủ đề phổ biến dành cho những người mới quen biết. Nhưng nếu đối tác là một người bạn đã quen biết, hãy tận dụng cơ hội này để hỏi về học vấn của họ.

Một khi họ đồng ý cùng chia sẽ chủ đề này, bạn sẽ có cơ hội giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh và nói về học vấn của mình.

■ Các bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh:

* Câu hỏi:
– Which grade are you in?
– Which year are you in?

* Cách trả lời:
– I’m in … grade.
– I’m in my first/ second/ third/ final year.
– I am a freshman.
– I graduated from …/ My previous school was …

 

13. Nói về môn học ưa thích của bạn

Nếu bạn và người đối diện đang là học sinh, quả thật là “gãi đúng chổ ngứa” khi cùng khai thác chủ đề mà các bạn cùng ưa thích.

Qua việc nói về các môn học ưa thích, bạn có thêm cơ hội giới thiệu về bản thân, về thầy cô giáo, và cũng như có cơ hội trao đổi thêm về cách học tập của bạn bè.

Thêm nữa, nếu tìm được một người có cùng sở thích thì bạn sẽ có thêm lý do để hai người trở nên thân thiết hơn.

■ Mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh:

* Câu hỏi:
– What’s your favorite subject?

* Cách trả lời:
– My favorite subject is …
– I am good at … (subjects)

 

14. Nói về vấn đề tình cảm

Chủ đề tình cảm có vẻ như hơi tế nhị với những người bạn mới gặp gỡ lần đầu và chưa từng tiếp xúc, do đó bạn cần nên thận trọng.

Tuy nhiên, với những người “”hơi bị thân” thì bạn sẽ tự do hơn để nói chuyện về tình cảm bạn bè, về tình yêu…

Với chủ đề tình cảm, khi nói chuyện với người khác hãy luôn thể hiện cảm xúc chân thành và chia sẽ. Biết đâu, sau buổi nói chuyện và giới thiệu bản thân này thì tình bạn của hai người sẽ phát triển thêm và thắt chặt hơn.

■ Bài mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh:

* Câu hỏi:
– What is your marital status?
– Are you married?
– Do you have a boyfriend/ girlfriend?

* Cách trả lời:
– I’m married/ single/ engaged/ divorced.
– I’m not seeing/ dating anyone.
– I’m not ready for a serious relationship.
– I’m going out with a … (someone)
– I’m in a relationship./ I’m in an open relationship.
– It’s complicated.
– I have a boyfriend/ girlfriend/ lover/ …
– I’m in love with … (someone)
– I’m going through a divorce.
– I have a husband/ wife.
– I’m a happily married man/ woman.
– I have a happy/ unhappy marriage.
– My wife/ husband and I, we’re separated.
– I am available.
– I haven’t found what I’m looking for.
– I’m ready for a rebound relationship.
– I’m a widow/ widower.
– I’m still looking for the one.
– I (don’t) have … (number) children.

 

Kết luận

Như vậy, qua bài viết cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh, chúng tôi đã cung cấp cho bạn 14 chủ đề phổ biến để bạn có cơ hội nói chuyện với bạn bè, từ đó có thể rèn luyện các kỹ năng tiếng Anh ngày càng tiến bộ.

 

Bạn muốn tự tin giới thiệu bản thân cũng như giao tiếp bằng tiếng Anh hiệu quả và lưu loát hơn, hãy tham gia các khóa học tiếng Anh online tại E-talk. Rất nhiều học viên đã thử và hài lòng, còn bạn thì sao?

ĐĂNG KÝ HỌC THỬ NGAY! 

Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh
Call Now ButtonCall Now